Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập SGK Tin học 12
PHẦN I: XEM VIDEO HƯỚNG DẪN CÁC BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TIN HỌC 12: XEM TẠI ĐÂY PHẦN II: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TIN HỌC 12 Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Gợi ý: Học sinh có một câu trả lời hoàn chỉnh, cụ thể nói rõ thêm: - Trong CSDL đó có những thông tin gì? - CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì? Ví dụ: Trường ta có ứng dụng CSDL. CSDL của trường chứa thông tin về HS và phục vụ quản lí HS (điểm, thông tin về HS,...) 2. Trong câu trả lời cần thể hiện rõ hai điểm: - CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ ở thiết bị nhớ của máy tính. - Hệ QT CSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL. 3. Câu hỏi gợi ý: - Để quản lí sách cần thông tin gi? - Để quản lí người mượn cần thông tin gì? - Để biết về những ai đang mượn sách và những sách nào đang cho mượn, cần những thông tin gì? - Để phục vụ một bạn đọc: + Người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay không? + Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không? + Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc không? ... 4. Ví dụ nêu ra không nhất thiết phải đáp ứng tất cả các yêu cầu. Do đó có thể đưa ra nhiều ví dụ để giải thích các yêu cầu khác nhau của hệ CSDL. Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Cho phép: - Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu. - Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu. 2. Các thao tác trên CSDL có thể phân nhóm: - Thao tác với cấu trúc dữ liệu: khai báo tạo lập dữ liệu mới,... - Cập nhật dữ liệu, các thao tác này chỉ tác động lên nội dung dữ liệu. - Khai thác thông tin: tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu và kết xuất báo cáo. 3. HS cần phải nêu được hai điểm quan trọng nhất nhằm nói rõ các hệ QT CSDL cần phải có khả năng kiểm soát và điều khiển truy cập. - Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn các truy cập và xử lí không được phép. Ví dụ: hệ thống quản lí kết quả học tập. - Đảm bảo tính nhất quán khi có thao tác cập nhật. 4. HS phải giải thích được cho sự lựa chọn của mình. 5. Chức năng quan trọng nhất của hệ QT CSDL là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ CSDL, bởi vì CSDL được xây dựng để "đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau". 6. Lưu ý: thông tin chuyển động hai chiều: xuất phát người dùng đến CSDL rồi trở lại người dùng. Tuy vậy, khi xuất phát thông tin là các yêu cầu truy vấn, còn khi trở lại người dùng thi thông tin là kết quả truy vấn. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 1. HS chỉ cần tìm hiểu cách thức phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện (thời gian mượn sách, số lượng sách được mượn mỗi lần, quy ước một số sự cố khi vi phạm nội quy,...) và một số loại phiếu hay sổ sách tối thiểu như thẻ mượn đọc, thẻ mượn về nhà, sổ theo dõi sách trong kho, sổ theo dõi tình hình sách cho mượn,... 2. HS cần biết phân chia hệ thống thành các hoạt động chính của quá trình quản lí sách và mượn/trả sách trong thư viện trường THPT: - Quản lí sách gồm các hoạt động như nhập/xuất sách vào/ra kho (theo hóa đơn mua hoặc theo biên lai giải quyết sự cố vi phạm nội quy), thanh lí sách (do sách lạc hậu nội dung hoặc theo biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền (do mất sách),... - Mượn/trả sách gồm các hoạt động như: + Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho HS mượn. + Nhập sách trả: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/ trả, ghi sự cố trả quá hạn hoặc hư hỏng (nếu có), nhập sách về kho. + Tổ chức thông tin về sách và tác giả: giới thiệu sách theo chủ đề. chuyên đề, tác giả, sách mới,... Ngoài ra, còn có cách thức giải quyết sự cố vi phạm nội quy,... 3. Thông tin về từng đối tượng có thể như sau: - Người mượn (HS): Số thẻ, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Địa chỉ, Ngày cấp thẻ, Ghi chú,... - Sách: Mã sách, Tên sách, Loại sách, Nhà xuất bản, Năm xuất bản, Giá tiền, Mã tác giả, Tóm tắt nội dung sách (một đến hai dòng),... - Tác giả: Mã tác giả, Họ và tên tác giả, Ngày sinh, Ngày mất (nếu có), Tóm tắt tiểu sử (một đến hai dòng),... 4. Sau đây là một số bảng: - Bảng TACGIA (thông tin về tác giả): MaTG, HoTen, NgSinh, NgMat, TieuSu - Bảng SACH (thông tin về sách): MaSach, TenSach, LoaiSach, NXB, NamXB, GiaTien, MaTG, NoiDung - Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả): MaThe, HoTen, NgSinh, GioiTinh, Lop, NgayCap, DiaChi - Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách): MaThe, SoPhieu, NgayMuon, NgayCanTra, MaSach, SoLuongMuon - Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách): SoPhieu, NgayTra, SoBB. - Bảng HOADON (quản lí các hóa đơn nhập sách): So_HD, MaSach, SLNHAP. - Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách): So_BBTL, MaSach, SLTL. - Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền): So_BBDB, MaSach, SLDENBU, TIENDENBU. Bài 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS 1. Access là hệ QTCSDL dùng trên các máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ, cho phép lưu trữ và xử lí dữ liệu dạng bảng. Các chức năng chính của Access là thiết kế bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, lưu trữ, cập nhật và kết xuất thông tin. 2. Các đối tượng cơ bản trong Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo. 3. Có hai chế độ làm việc với các loại đối tượng: chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View). Riêng biểu mẫu có thêm chế độ biểu mẫu (Form View). 4. Những cách tạo đối tượng trong Access: dùng các mẫu tạo sẵn bằng thuật sĩ (wizard), tự thiết kế hoặc kết hợp thuật sĩ và tự thiết kế. 5. Để khởi động Access, thực hiện một trong ba thao tác sau: - Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình. - Nháy vào biểu tượng trên thanh công cụ Microsoft Office. - Chọn Start - All Programs - Microsoft Access. Để kết thúc Access, thực hiện một trong ba thao tác sau: - Nháy đúp vào biểu tượng ở góc trên bên trái của cửa sổ Microsoft Access. - Nháy vào nút của cửa sổ Microsoft Access. - Chọn File - Exit. Bài 4: CẤU TRÚC BẢNG 1. Mỗi hàng thể hiện một cá thể phân biệt trong bài toán quản lí. Bởi vậy trong một bảng được thiết kế tốt không có hai hàng giống hệt nhau vì như thế là dư thùa dữ liệu, dẫn tới kết quả không chính xác khi làm việc với CSDL. 2. Có thể khai báo kiểu dữ liệu cho mỗi thuộc tính như sau: - Số báo danh: Text hoặc Number hoặc AutoNumber. - Họ và tên: Text. - Ngày sinh: Date/time. - Điểm số: Number. 3. Các bước chỉ định khóa chính: - Chọn khóa chính: trong bảng dữ liệu nêu ở câu 2 thì chọn trường SBD (số báo danh) vì mỗi số báo danh tương ứng thông tin về một học sinh. - Thao tác: Mở bảng ở chế độ thiết kế. Nháy ô ở bên trái tên trường SBD, nháy nút khóa chính hoặc chọn Edit - Primary Key. 4. Trong trường hợp đã chỉ định là khóa chính thì các trường tạo nên khóa chính và các trường đã thiết đặt tính chất thuộc tính bắt buộc (Required) là không được bỏ trống (Not Null) khi nhập dữ liệu. Trong trường hợp người dùng để Access tự đặt thêm trường ID (kiểu AutoNumber) là khóa thì hiển nhiên trường này cũng tự động không được để trống. 5. Tạo cấu trúc bảng: mở cửa sổ cấu trúc bảng, tạo các trường (chọn tên trường, chọn kiểu dữ liệu, thiết đặt tính chất của trường), chỉ định khóa chính, lưu cấu trúc bảng. Thay đổi cấu trúc bảng: thay đổi thứ tự các trường, thêm, xóa, sửa trường. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 Tạo cấu trúc bảng - Download BÀI 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG 1. Các thao tác cơ bản khi làm việc với bảng. - Cập nhật dữ liệu: + Thêm (Add): Nháy nút New Record (>*); + Chỉnh sửa (Edit): Ở chế độ hiển thị trang dữ liệu của bảng có thể sửa giá trị các bản ghi hiện thời; + Xóa (Delete) bản ghi hiện thời: Nháy nút (>x); - Sắp xếp và lọc dữ liệu: sắp tăng, giảm theo trường (ở chế độ hiển thị trang dữ liệu của bảng), lọc ra các bản ghi thỏa mãn một số điều kiện (có hai cách: lọc theo ô dữ liệu đang chọn, lọc theo mẫu). - Tìm kiếm đơn giản: Tìm kiếm các bản ghi có giá trị của một trường (hoặc một phần của trường) là một cụm từ nào đó. - Thay thế. - In dữ liệu. 2. Các thao tác sắp xếp các bản ghi tăng dần theo trường To: - Mở bảng (chế độ hiển thị trang dữ liệu); - Chọn trường: nháy vào phía trên tiêu đề cột To. - Nháy vào nút tăng dần( A-Z). 3. Các thao tác để lọc các học sinh nữ, sinh ngày 01/09/1991: - Nháy nút lọc theo mẫu Filter by Form; - Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều kiện lọc: nhập "Nữ" trong cột GT và nhập ># 01/09/1991# trong cột NgSinh; - Nháy nút lọc để thực hiện lọc. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 Thao tác trên bảng - Download BÀI 6: BIỂU MẪU 1. Sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế: - Chế độ biểu mẫu: có thể xem, sửa, thêm bản ghi (thao tác như trên bảng) nhưng chủ yếu là để nhập dữ liệu (thường được thiết kế nhập cho từng bản ghi). - Chế độ thiết kế: dùng để tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu như chọn các trường cần đưa vào biểu mẫu, chọn vị trí hợp lí của chúng trên màn hình giao diện (thường giống các tài liệu chứa dữ liệu nguồn), tạo một số nút lệnh thực hiện một số thao tác. 2. Thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ: Bước 1: Nháy đúp Create form by using wizard; Bước 2: Trong hộp thoại Form Wizard; - Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries; - Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fields; - Nháy Next để tiếp tục. Bước 3: Chọn bố cục (layout) biểu mẫu, kiểu dáng (style) biểu mẫu, tên biểu mẫu. Bước 4: Có thể đánh dấu chọn Open the form to view or enter information để xem hay nhập dữ liệu hoặc chọn Modify the form's design để chuyển sang chế độ thiết kế cho phép tiếp tục sửa biểu mẫu. Bước 5: Cuối cùng nháy Finish. 3. Các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh: Bước 1: Có thể dùng thuật sĩ trước, thứ tự thao tác như câu 2. Áp dụng cụ thể: - Nháy đúp Create form by using wizard; - Trong hộp thoại Form Wizard; + Chọn bảng HOC_SINH từ ô Tables/Queries; + Chọn các trường của bảng đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fields bằng cách nháy vào nút >>; + Nháy Next để tiếp tục. - Chọn bố cục (layout) biểu mẫu là Columnar, kiểu dáng (style) biểu mẫu là Standard, tên biểu mẫu: NHAP THONG TIN HOC SINH. - Chọn Modify the form's design để chuyển sang chế độ thiết kế cho phép tiếp tục sửa biểu mẫu. Bước 2: Thiết kế thêm cho phù hợp - Thay đổi nội dung các tiêu đề; - Sử dụng phông chữ tiếng Việt: Chọn ô nhãn có chứa tên trường, nháy nút phải chuột để xuất hiện bảng chọn tắt, nháy Properties, trong cửa sổ thuộc tính nhãn, chọn Font Name là Times New Roman, trong ô nhãn, gõ lại tên trường bằng chữ Việt. - Thay đổi kích thước ô nhãn (hiện tên trường) và ô nhập dữ liệu (của Text Box). Thực hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu. - Di chuyển vị trí các trường. Thực hiện khi con trỏ có dạng bàn tay. - Sau khi thay đổi, nháy nút Save để lưu biểu mẫu. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 Tạo biểu mẫu đơn giản - Download BÀI 8: TRUY VẤN DỮ LIỆU 1. Mẫu hỏi là một đối tượng trong Access để sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác. Mẫu hỏi thường được sử dụng để: - Sắp xếp các bản ghi. - Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước. - Chọn các trường để hiện thị. - Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm các bản ghi,... - Tổng hợp và hiện thị thông tin từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác. 2. Liệt kê các bước cần thực hiện khi tạo mẫu hỏi: - Chọn bảng, mẫu hỏi làm nguồn dữ liệu. - Tạo lập các quan hệ giữa các bảng và mẫu hỏi nguồn (nếu quan hệ cũ không thích hợp). - Chọn các trường cần hiển thị. - Thêm vào các trường mới là kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng hay mẫu hỏi nguồn. - Đưa các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi. - Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lọc, gộp nhóm. 3. Cho một ví dụ về biểu thức trong Access. Ví dụ: Biểu thức số học cho từng trường tính toán. TongDiem : [Toan] + [Li] + [Hoa] + [Van] + [Tin] Biểu thức logic thiết lập điều kiện lọc: [GT] = "Nu" AND [NgSinh] > #01/09/1991# 4. Bộ lọc trong bảng khác với điều kiện chọn trong mẫu hỏi như thế nào? Bộ lọc trong bảng: Chỉ đặt điều kiện lọc để lấy dữ liệu trên một bảng; Điều kiện chọn trong mẫu hỏi: Có thể đặt điều kiện lọc dữ liệu trên nhiều bảng liên kết với nhau. 5. Nêu một ví dụ thể hiện sự cần thiết của trường tính toán: Ví dụ: Một bảng quản lí điểm thi có các trường: Toan, Li, Hoa, Van, Tin ghi nhận diểm các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Tin của các học sinh. Mẫu hỏi KETQUATK cho biết điểm tổng kết nhờ có thêm trường tính toán TB thể hiện điểm tổng kết trung bình các môn: TB : ([Toan] + [Li] + [Hoa] + [Van] + [Tin]) / 5 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5, 6, 7 Liên kết giữa các bảng, mẫu hỏi trên một bảng, mẫu hỏi trên nhiều bảng - Download BÀI 9: BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO 1. Hãy nêu những ưu điểm của báo cáo Báo cáo là một đối tượng của Access để tổng hợp, trình bày và in dữ liệu theo các mẫu văn bản báo cáo tổng hợp dữ liệu. Báo cáo là phương thức tốt nhất, có nhiều khả năng linh hoạt để in các dữ liệu trong một CSDL (đặc biệt là khả năng gộp nhóm). Những ưu điểm của báo cáo: - Trong các báo cáo có thể so sánh, tổng hợp và tính tổng theo nhóm các tập hợp dữ liệu lớn. - Có thể sử dụng các thành phần định dạng (kiểu chữ, màu sắc), các phân tử đồ họa mở rộng (logo, ảnh, nhãn thư, thẻ dự thi, phiếu báo điểm, giấy mời, các bảng biểu như bảng lương, danh sách cán bộ, danh sách phòng thi, các văn bản tổng kết và báo cáo định kì, quý và năm,... 2. Câu hỏi và câu trả lời tương ứng? - Hỏi: Báo cáo tạo ra với mục đích gì? Trả lời: Thống kê học sinh có điểm trung bình môn Tin học >= 8.5. - Hỏi: Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Trả lời: Bảng HOC_SINH, các trường MaSo, HoDem, Ten, To, Tin. - Hỏi: Chọn trường nào gộp nhóm? Trả lời: Chọn trường To (phân nhóm theo đơn vị tổ học sinh). - Hỏi: Sắp xếp dữ liệu theo trường nào? Sắp xếp tăng hay giảm? Trả lời: Sắp xếp dữ liệu theo trường Diem, sắp xếp giảm (chọn Descending). - Hỏi: Bố trí các trường trong báo cáo như thế nào? Trả lời: Cách bố trí: Stepped. Kiểu dáng: Compact. 3. Tại sao nên kiểm tra lại báo cáo trước khi in? Để kiểm tra nội dung và hình thức của báo cáo trước khi in. Nếu cần, có thể dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa lại. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 8 Tạo báo cáo - Download BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 Bài thực hành tổng hợp - Download BÀI 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 3. Có hai tiêu chí phải đồng thời được thỏa khi chọn khóa chính cho bảng: - Nó là khóa. - Số thuộc tính là ít nhất. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 10 1. Nên chọn khóa như sau: - Bảng THÍ SINH chọn trường STT, SBD là khóa, trong đó SBD là khóa chính. - Bảng ĐÁNH PHÁCH chọn trường STT, SBD, Phách làm khóa, khóa chính. - Bảng ĐIỂM THI chọn trường STT, Phách làm khóa, trong đó Phách làm khóa chính. Giải thích thêm: Chú ý rằng trong cả ba bảng, trường STT (số thứ tự) đều có thể làm khóa cho mỗi bảng bởi vì trong mỗi bảng không có hai bản ghi (hàng) nào có số thứ tự trùng nhau. Bảng THÍ SINH có thể chọn tập hợp các trường Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường là khóa nếu trên thực tế không có hai học sinh lớp 12 trong tỉnh trùng họ tên, đồng thời trùng ngày sinh và học cùng trường. Nhưng việc chọn STT hoặc SBD làm khóa sẽ tốt hơn và khóa làm ít trường nhất có thể được.
Bảng ĐÁNH PHÁCH có thể chọn một trong ba trường STT, SBD, Phách làm khóa chính. Không thể có thí sinh trùng số báo danh. Nếu có hai thí sinh khác nhau (số báo danh khác nhau) nhưng chung nhau một số phách, thì đó là đánh phách sai. Các khóa của bảng này đều chỉ gồm một trường.
Bảng ĐIỂM THI không thể chọn trường Điểm làm khóa vì có thể có hai bài thi khác nhauu (số phách khác nhau) nhưng điểm giống nhau, chẳng hạn cùng là 7 điểm. 2. Muốn biết kết quả thi, cần ghép được đúng (tương ứng) thông tin thí sinh nào (thông tin chi tiết gồm: họ và tên, ngày sinh, trường) có số phách là gì và được bao nhiêu điểm.
- Trong bảng THÍ SINH chỉ có thông tin chi tiết về mỗi thí sinh, không cho biết số phách đi kèm. Trong bảng ĐÁNH PHÁCH chỉ cho biết tương ứng số báo danh (chứ không phải tất cả thông tin chi tiết về mỗi thí sinh) với số phách đánh. Vì trường SBD là khóa của cả hai bảng nên có thể đặt mối liên kết giữa chúng dựa trên trường này để có được thông tin thí sinh kèm đúng với số phách đánh trên bài thi tương ứng. Trong mối liên kết này, có thể đặt một bảng bất kì làm trang chủ, bảng còn lại là bảng liên kết (còn gọi là bảng được tham chiếu đến). Cũng có thể đặt liên kết dựa vào trường STT, chú ý rằng chỉ làm được điều này nếu tương ứng STT-SBD ở bảng THÍ SINH được lặp lại đúng ở bảng ĐÁNH PHÁCH (nghĩa là trong bảng đầu, thí sinh có số báo danh x có thứ tự y thì điều đó lặp lại đúng trong bảng sau). Xác lập mối liên kết này ta mới chỉ có được thông tin mỗi thí sinh có số phách thế nào.
- Trong bảng ĐIỂM THI chỉ cho biết bài có số phách là gì thì đạt được bao nhiêu điểm, không kèm theo thông tin bài có số phách đó là của thí sinh nào (số báo danh là gì? họ tên, ngày tháng năm sinh ra sao,…). Trong bảng ĐÁNH PHÁCH chỉ cho biết tương ứng số báo danh (chứ không phải tất cả thông tin chi tiết về mỗi thí sinh) với số phách đánh. Với trường Phách là khóa của cả hai bảng nên có thể đặt mối liên kết giữa chúng để có được thông tin SBD của mỗi thí sinh kèm đúng với điểm thi của họ. Vì trường Phách là khóa ở cả hai bảng nên có thể đặt một bảng làm bảng chủ, bảng còn lại là bảng liên kết. Trong trường hợp này không thể đặt liên kết dựa vào trường STT.
- Với hai mối liên kết đồng thời được xác lập ở trên, nghĩa là sử dụng được các tham chiếu đúng đắn, ta có được thông tin thí sinh nào thi được bao nhiêu điểm. 3. Hãy dùng hệ quản trị CSDL Access để làm các việc sau:
- Tạo lập cơ sở dữ liệu nói trên: gồm ba bảng (mỗi bảng với khóa đã chọn), thiết đặt các mối liên kết cần thiết, nhập dữ liệu giả định (khoảng trên 10 thí sinh);
- Đưa ra kết quả thi để thông báo cho thí sinh;
- Đưa ra kết quả thi theo trường;
- Đưa ra kết quả thi của toàn tỉnh theo thứ tự giảm dần của điểm thi. HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ: Download BÀI 11: CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 1. Có thể dùng máy tính để quản lí các CD (thư viện CD gia đình) ghi bài hát, phục vụ tìm kiếm CD chứa bài hát muốn nghe hay tìm các CD có các bài hát do một ca sĩ nào đó biểu diễn. - Quản lí hồ sơ đăng kí xe máy hoặc ô tô đế có thể nhanh chóng tìm ra chủ phương tiện khi cần thiết. - Quản lí vân tay phục vụ công tác điều tra, phá án. ... 2. Ví dụ, để quản lí thư viện CD gia đình ta có đối tượng quản lí là các CD. Thông tin cần lưu trữ cho một CD có thể là: - Số hiệu đĩa. - Tên đĩa. - Tên bài hát. - Nhạc sĩ. - Ca sĩ (ban nhạc) thực hiện. - Nơi cất giữ. 3. Thông tin trong CSDL nói trên cần phải được cập nhật khi: - Có thêm CD mới (mới mua thêm hay được tặng). - Khi một CD bị hỏng hoặc bị mất. - Khi thay đổi chỗ lưu trữ của CD. 4. Một trong những lúc cần kết xuất thông tin là khi muốn tìm CD chứa bài hát nào đó hoặc muốn biết là trong thư viện CD của mình đã có bài hát đó chưa. Ví dụ, chuẩn bị đón giao thừa, bạn muốn mở nhạc bài "Happy new year" của ban nhạc ABBA. Nếu không nhớ bài hát này được ghi ở đĩa nào và cất ở đâu, bạn phải truy xuất thông tin từ CSDL để nhanh chóng tìm được đĩa cần thiết. Các mẫu báo cáo có thể cần chuẩn bị là: - Danh sách các bài hát trên một đĩa. - Danh sách các bài hát cùng một tác giả và tên đĩa CD. BÀI 12: CÁC LOẠI KIẾN TRÚC CỦA HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2. Chi phí phần cứng giảm do chỉ cần máy chủ có cấu hình đủ mạnh để lưu trữ và quản trị CSDL. BÀI 13: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CSDL 3. Tuân thủ nghiêm chỉnh các qui định bảo mật của hệ thống như: - Không tìm cách lấy cắp mật khẩu của người khác. - Không làm lây lan virus,... - Định kì thay đổi mật khẩu. 4. Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khóa mã thông tin...) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị hủy và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng. - Các chương trình tin tặc cũng có thể dò tìm cách tránh hệ thống bảo vệ. Việc thay đổi thường xuyên tham số bảo vệ sẽ làm cho việc dò tìm trở nên khó khăn hơn nhiều. Nguồn: lyhanhquan
Trong một bài toán, chúng ta có nhiều cách giải. Đây chỉ là một gợi ý, em có thể tham khảo, hoặc làm theo cách khác. Mục đích cho người sử dụng đào sâu tư suy, logic một cách khoa học. Chúc em thành công!
Câu 4: Bộ lọc trong bảng khác với điều kiện chọn trong mẫu hỏi như thế nào? Bộ lọc trong bảng: Chỉ đặt điều kiện lọc để lấy dữ liệu trên một bảng; Điều kiện chọn trong mẫu hỏi: Có thể đặt điều kiện lọc dữ liệu trên nhiều bảng liên kết với nhau.
* Mẫu hỏi là một đối tượng trong Access để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác. * Dùng mẫu hỏi dựa vào liên kết giữa các bảng, ta có thể thống kê dữ liệu, nhóm và lựa chọn các bản ghi của nhiều bảng theo các điều kiện cho trước. * Mẫu hỏi thường được sử dụng để: - Sắp xếp các bản ghi; - Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước; - Chọn các trường để hiển thị; - Thực hiện tính toán; - Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc nhiều mẫu hỏi khác nhau.
Sức mạnh của một Hệ QTCSDL như Microsoft Access, là khả năng mau chóng truy tìm và rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong CSDL. Để hệ thống có thể làm được điều này một cách hiệu quả, mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một nhóm các trường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghi đang có trong bảng. Đây thường là một mã nhận diện như Mã nhân viên hay Số Báo Danh của học sinh. Theo thuật ngữ CSDL trường này được gọi là khóa chính (primary key) của bảng. MS Access dùng trường khóa chính để kết nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và xuất ra kết quả yêu cầu. Nếu trong bảng chúng ta đã có một trường sao cho ứng với mỗi trị thuộc trường đó chúng ta xác định duy nhất một bản ghi của bảng, chúng ta có thể dùng trường đó làm trường khóa của bảng. Từ đó cho ta thấy rằng tất cả các trị trong trường khóa chính phải khác nhau. Chẳng hạn đừng dùng tên người làm trường khóa vì tên trường là không duy nhất. Nếu không tìm được mã nhận diện cho bảng nào đó, chúng ta có thể dùng một trường kiểu Autonunter (ví dụ Số Thứ Tự) để làm trường khóa chính. Khi chọn trường làm khóa chính chúng ta lưu ý mấy điểm sau: MS Access không chấp nhận các giá trị trùng nhau hay trống (null) trong trường khóa chính. Chúng ta sẽ dùng các giá trị trong trường khóa chính để truy xuất các bản ghi trong CSDL, do đó các giá trị trong trường này không nên quá dài vì khó nhớ và khó gõ vào. Kích thước của khóa chính ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất CSDL. Để đạt hiệu quả tối ưu, dùng kích thước nhỏ nhất để xác định mọi giá trị cần đưa vào trường.
Em phải chọn kiểu dữ liệu date/time , Sau đó ở chổ Format chọn dd/mm/yyyy Lúc đó em sẽ nhập được 08/12/2012. Nhưng nhớ chỉnh trong cài đặt ngày giờ máy tính cũng là dd/mm/yyyy
Thầy ơi làm hộ em bài tập này với Cho bài tập quản lí trong ki thi THPT với 6 môn thi toán ,văn ,anh ... để có hiệu quả và khoa học người ta sử dụng máy tính để quản lí bài toán này. 1 Hãy cho biết đối tượng cần quản í và thông tin cần lưu trữ của bài toán trên 2 khi nào thông tin trong CSDL trên cần được cập nhật và cập nhật những gì 3 em hay cho 1 ví dụ về truy vấn phục vụ cho việt kết xuất thông tin ở bài toán trên 4 là 1 học sinh em được quyền truy cập gì trong CSDL trên ,hãy phác họ bản phân quyền
sao em ko downloat duoc vay?
Trả lờiXóaXin lỗi em, tôi đã sửa lại đường link rồi. Cảm ơn em đã góp ý!!!
Trả lờiXóaCảm ơn thầy!
Trả lờiXóasao không rả lời luôn đi ah? như thế có phải dễ cho em làm bt hơn k?
Trả lờiXóaTrong một bài toán, chúng ta có nhiều cách giải. Đây chỉ là một gợi ý, em có thể tham khảo, hoặc làm theo cách khác. Mục đích cho người sử dụng đào sâu tư suy, logic một cách khoa học. Chúc em thành công!
Trả lờiXóaBài viết rất hữu ích. cảm ơn thầy!
Trả lờiXóaCảm ơn Trần Ngọc Thiền đã đóng góp ý kiến, để tôi cố gắng hơn nữa. Hy vọng chia sẻ những kinh nghiệm của mình cho độc giả.
Trả lờiXóaCám ơn Thầy!
Trả lờiXóaKhông có gì! Cảm ơn em đã đóng góp ý kiến.
XóaCám ơn Thầy!
Trả lờiXóacam on thay!
Trả lờiXóaHy vọng sẽ giúp ích cho em! Cảm ơn!
Xóacam on thay
Trả lờiXóaSao đáp án câu hỏi sgk tin 12 bài 8 không có câu 4 vậy thầy, thầy chỉ em câu số 4 bài 8 đi em cám ơn
Trả lờiXóaCâu 4: Bộ lọc trong bảng khác với điều kiện chọn trong mẫu hỏi như thế nào?
XóaBộ lọc trong bảng: Chỉ đặt điều kiện lọc để lấy dữ liệu trên một bảng;
Điều kiện chọn trong mẫu hỏi: Có thể đặt điều kiện lọc dữ liệu trên nhiều bảng liên kết với nhau.
Thầy có bài tập thực hành nghề tin học văn phòng cho em xin để luyện, đề thi cũng được em tim chẳng gặp! Cám ơn thầy.
Trả lờiXóaĐợi th up lên.
XóaBài tập Nghề phổ thông và Tin học văn phòng:
Xóahttps://skydrive.live.com/redir?resid=C3D71F0941152A1!292&authkey=!ADDtxHR3QhE0aS8
thay cho em hoi mau hoi la gi?
Trả lờiXóa* Mẫu hỏi là một đối tượng trong Access để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác.
Xóa* Dùng mẫu hỏi dựa vào liên kết giữa các bảng, ta có thể thống kê dữ liệu, nhóm và lựa chọn các bản ghi của nhiều bảng theo các điều kiện cho trước.
* Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
- Sắp xếp các bản ghi;
- Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước;
- Chọn các trường để hiển thị;
- Thực hiện tính toán;
- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc nhiều mẫu hỏi khác nhau.
Thay cho em hoi khi nhap du lieu truong nao ko duoc bo trong vi sao
Trả lờiXóaSức mạnh của một Hệ QTCSDL như Microsoft Access, là khả năng mau chóng truy tìm và rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong CSDL. Để hệ thống có thể làm được điều này một cách hiệu quả, mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một nhóm các trường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghi đang có trong bảng. Đây thường là một mã nhận diện như Mã nhân viên hay Số Báo Danh của học sinh. Theo thuật ngữ CSDL trường này được gọi là khóa chính (primary key) của bảng. MS Access dùng trường khóa chính để kết nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và xuất ra kết quả yêu cầu.
XóaNếu trong bảng chúng ta đã có một trường sao cho ứng với mỗi trị thuộc trường đó chúng ta xác định duy nhất một bản ghi của bảng, chúng ta có thể dùng trường đó làm trường khóa của bảng. Từ đó cho ta thấy rằng tất cả các trị trong trường khóa chính phải khác nhau. Chẳng hạn đừng dùng tên người làm trường khóa vì tên trường là không duy nhất.
Nếu không tìm được mã nhận diện cho bảng nào đó, chúng ta có thể dùng một trường kiểu Autonunter (ví dụ Số Thứ Tự) để làm trường khóa chính.
Khi chọn trường làm khóa chính chúng ta lưu ý mấy điểm sau:
MS Access không chấp nhận các giá trị trùng nhau hay trống (null) trong trường khóa chính.
Chúng ta sẽ dùng các giá trị trong trường khóa chính để truy xuất các bản ghi trong CSDL, do đó các giá trị trong trường này không nên quá dài vì khó nhớ và khó gõ vào.
Kích thước của khóa chính ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất CSDL. Để đạt hiệu quả tối ưu, dùng kích thước nhỏ nhất để xác định mọi giá trị cần đưa vào trường.
Thay oi! link download o dau?
Trả lờiXóathầy ơi cho em hỏi bày thưc hành 3 lớp 12 chổ NGsinh sao em danh hk được VD: 08/12/1991 nhung danh xog xuong hang hk dc
Trả lờiXóaEm phải chọn kiểu dữ liệu date/time , Sau đó ở chổ Format chọn dd/mm/yyyy
XóaLúc đó em sẽ nhập được 08/12/2012. Nhưng nhớ chỉnh trong cài đặt ngày giờ máy tính cũng là dd/mm/yyyy
thay cho em hoi cach tao o dia ao trong mang cuc bo de hoc sinh luu bai kiem tra vao do. khong can phai sao chep bai tung may
Trả lờiXóaChào bạn, tình cờ mình ghé qua blog của bạn. thật ấn tượng với giao diện và nội dung bài viết. mình thấy blog của bạn có hướng phát triễn tốt nên rất mong được liên kết textlink với bạn. Hy vọng sẻ được hợp tác với bạn.
Trả lờiXóaTextlink dạng : cach vao facebook khong bi chan, huong dan dns cho blogspot moi nhat, tai idm moi nhat, idm full crack, ho tro download idm, thu thuat may tinh chuyen nghiep, theme wp, theme blogger
Đợi hồi âm của bạn : bq.truyen@gmai.com !
Thưa thầy sao k có ví dụ và giải thích về khoá chính ạ
Trả lờiXóathầy ko có bài thực hành 11 tin 12 hả thầy, đọc chả hỉu gì @@~
Trả lờiXóathay oi.lam sao de sap xep hoc sinh trong ct quan ly hoc sinh ha thay?e dang viet cai ct nay nhung gap van de o vjec sap xep
Trả lờiXóathay oi.lam sao de sap xep hoc sinh trong ct quan ly hoc sinh ha thay?e dang viet cai ct nay nhung gap van de o vjec sap xep
Trả lờiXóathầy ơi có thể làm hộ em câu hỏi ở sgk lớp 12 chương trình chuẩn bài tập ở cuối trang 97 có dc k ạ
Trả lờiXóacuối chương 3 ạ
thầy ơi làm hộ em 5 câu hỏi ở cuối chương 3 sgk lớp 12 chương trình chuẩn với có dc k ạ
Trả lờiXóaThầy ơi làm hộ em bài tập này với
Trả lờiXóaCho bài tập quản lí trong ki thi THPT với 6 môn thi toán ,văn ,anh ... để có hiệu quả và khoa học người ta sử dụng máy tính để quản lí bài toán này.
1 Hãy cho biết đối tượng cần quản í và thông tin cần lưu trữ của bài toán trên
2 khi nào thông tin trong CSDL trên cần được cập nhật và cập nhật những gì
3 em hay cho 1 ví dụ về truy vấn phục vụ cho việt kết xuất thông tin ở bài toán trên
4 là 1 học sinh em được quyền truy cập gì trong CSDL trên ,hãy phác họ bản phân quyền
thầy ơi ...giải dùm em bài thuc hành số 11 tin hoc 12 với thầy...
Trả lờiXóahaz mai nop rui hoi chi nua
Xóathầy ui!!!!!Help me bài tập 3 của bài 12"CÁC LOẠI KIẾN TRÚC CỦA HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU"
Trả lờiXóa